Thành phần: Mỗi viên chứa
Telmisartan      40 mg
Tá dược: Mannitol granulated, natri hydroxyd, meglumin, povidon K-29/32, magnesi stearat.

Dạng bào chế: Viên nén

Chỉ định: 
Điều trị tăng huyết áp vô căn 
Phòng ngừa bệnh tim mạch 
Giảm tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch ở bệnh nhân: 

  • Bệnh xơ vữa động mạch do huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên) 
  • Đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.

Liều dùng: 
Điều trị cao huyết áp vô căn: Liều khuyến cáo là 40 mg/lần/ngày. 
Một số bệnh nhân có thể hiệu quả với liều 20 mg/ngày. Có thể tăng liều telmisartan đến liều tối đa 80 mg/lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Ngoài ra có thể dùng telmisartan phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid.
Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80 mg/lần/ngày. 
Đối tượng đặc biệt: 
- Suy thận: Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Liều khởi đầu 20 mg.
- Suy gan: Ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, liều dùng không nên vượt quá 40 mg/ngày.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với thành phần của thuốc
- Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ
- Phụ nữ cho con bú 
- Bệnh lý gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật
- Suy gan nặng
- Sử dụng với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60mL/phút/1,73m2). 

Thận trọng: 
- Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: Có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống rennin-angiotensin- aldosterone (RAA).
- Suy thận và ghép thận: Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine máu khi telmisartan được dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Không có kinh nghiệm sử dụng telmisartan ở bệnh nhân mới ghép thận. 
- Suy kiệt thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội ở mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi sử dụng telmisartan. 
- Những bệnh lý khác làm kích thích hệ thống RAA: Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch ưu tiên phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống RAA, việc điều trị phối hợp với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống RAA sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp). 
- Tăng aldosteron nguyên phát: Bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sư ức chế hệ thống RAA. Do vậy không nên sử dụng telmisartan. 
- Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân này. 
- Tăng kali máu: Khi điều trị cùng với các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống RAA có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Theo dõi lượng kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ được khuyến cáo.

Tương tác thuốc:
- Tăng tác dụng của những thuốc hạ áp khác.
- Sự tăng nồng độ lithium huyết tương và độc tính được báo cáo khi dùng lithium với chất đối kháng angiotensin II. Do đó cần theo dõi nồng độ lithium.
- Phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali có thể dẫn đến tăng đáng kể kali máu. Do đó, sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali máu.
- Các thuốc kháng viêm không steroid làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Ở bệnh nhân bị giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận hơn. Do đó cần thận trọng khi phối hợp. Người bệnh nên được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận.
- Corticosteroids (dùng toàn thân) làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. 
- Cho con bú: Không khuyến cáo dùng do chưa có thông tin về việc dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý cảm giác choáng váng hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra trong thời gian điều trị cao huyết áp.

Tác dụng không mong muốn: 
Tần suất tác dụng phụ được báo cáo với telmisartan (41,4%) là tương đương với giả dược (43,9%) trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân tăng huyết áp. Tần suất tác dụng ngoại ý không liên quan đến liều và không tương quan đến giới tính, tuổi hoặc chủng tộc của bệnh nhân. 
Các phản ứng có hại trầm trọng của thuốc bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch có thể hiếm xảy ra (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và suy thận cấp.

Quá liều: 
Chưa có tài liệu về sự quá liều ở người. Cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng. Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể do sự thẩm phân máu.

Hạn dùng: 30 tháng từ ngày sản xuất

Bảo quản: Nơi khô và mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Cam kết của Thuận Phong Pharma

Chúng tôi luôn đặt chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng lên hàng đầu. Mọi sản phẩm đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng từ khâu nhập khẩu đến phân phối.

Tư vấn sức khỏe

Bạn cần thêm thông tin?

Liên hệ ngay với đội ngũ chuyên môn của chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất về sản phẩm này.

Thuận Phong Pharma Logo

Công ty TNHH DP Thuận Phong là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực phân phối dược phẩm tại Việt Nam từ năm 2018. Chúng tôi cam kết mang lại giá trị bền vững cho đối tác và cộng đồng.

https://zalo.me/0964333146 https://www.facebook.com/thuanphongpharma

Trụ sở chính

47 Đường D10, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Thứ 2 - Thứ 6: 08:00 - 17:00

Liên hệ

Hotline

0964 333 146

Email

hr@thuanphongpharma.com

© 2026 CÔNG TY TNHH DP THUẬN PHONG. Bảo lưu mọi quyền.

Phân phối dược phẩm chuyên nghiệp