Thành phần: Mỗi viên chứa
Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat)    10 mg hoặc 80 mg
Ezetimib                                                                                                10 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, lactose monohydrat, natri croscarmellose, calci carbonat, hydroxypropylcellulose, polysorbat 80, magnesi stearat, povidon K30, hydroxypropylmethylcellulose 6cps, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Chỉ định: 
- Tăng cholesterol máu nguyên phát: Giảm cholesterol toàn phần, giảm lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), giảm lipoprotein tỷ trọng không cao (non-HDL-C), giảm apolipoprotein B, giảm triglycerid, và tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở người bệnh có tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp. 
- Tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH): Giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở người bệnh có HoFH. Sử dụng bổ trợ cho các phương pháp điều trị giảm lipid máu khác.

Liều lượng: 1 viên/ngày (Sử dụng chế phẩm có hàm lượng phù hợp, với khoảng liều atorvastatin/ezetimib từ 10/10 mg đến 80/10 mg/ngày, tương ứng 1 viên phối hợp/ngày)
Nhóm đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều
- Trẻ em: Chưa có nghiên cứu đánh giá độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em. 
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ATOVZE, nhưng suy thận có khả năng tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề bệnh cơ nên phải theo dõi ảnh hưởng của thuốc trên cơ.

Cách dùng:
- Dùng đường uống, nuốt cả viên thuốc, không nên bẻ, ngậm hoặc nhai viên thuốc. 
- Có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn, nên uống thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày.

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
- Bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ có thai hay đang cho con bú. 
- Người đang sử dụng acid fusidic. 
- Người có bệnh túi mật và đang sử dụng fenofibrat. 
- Từng bị đau cơ, yếu cơ do sử dụng các thuốc điều trị cholesterol hay điều trị triglycerid trong máu cao.

Cảnh báo và thận trọng: 
- Hệ cơ xương: Thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt là tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu. Nguy cơ tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi), suy giảm chức năng thận, nhược giáp không kiểm soát, tiền sử bản thân/gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do dùng statin/fibrate, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu.
Lưu ý: Cần xét nghiệm Creatine Kinase (CK) trước khi điều trị nếu có yếu tố nguy cơ và theo dõi chặt chẽ nếu có biểu hiện đau, yếu cơ. Không bắt đầu điều trị nếu CK tăng >5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
- Chức năng gan: Cần làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu và khi có biểu hiện gợi ý tổn thương gan. Thận trọng với bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Phụ nữ có thai: Chống chỉ định. Ngừng sử dụng ngay nếu phát hiện có thai.
- Cho con bú: Chưa biết thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do có thể xảy ra các tác dụng phụ có hại với trẻ, người đang cho con bú không nên không sử dụng.

Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc: Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.

Tương tác thuốc:
Cần đặc biệt lưu ý các tương tác làm tăng nồng độ Atorvastatin, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính trên cơ: 
- Chất ức chế CYP3A4: làm tăng nồng độ Atorvastatin 

  • Erythromycin/Clarithromycin, Itraconazol: Phối hợp tối đa 20 mg Atorvastatin.
  • Thuốc ức chế Protease (Kháng HIV/HCV): Lopinavir+ritonavir (Thận trọng, dùng liều Atorvastatin thấp nhất nếu cần); darunavir+ritonavir, fosamprenavir, saquinavir+ritonavir (phối hợp tối đa 20 mg Atorvastatin); nelfinavir (phối hợp tối đa 40 mg Atorvastatin). Tránh dùng hoàn toàn với tipranavir+ritonavir hoặc telaprevir. 

- Fibrat: Không nên dùng đồng thời vì tăng nguy cơ tổn thương cơ. Không dùng chung với gemfibrozil vì có thể làm tăng nồng độ ezetimibe khoảng 1,7 lần. 
- Acid fusidic, Colchicine, Niacin liều cao (>1g/ngày): Tăng nguy cơ gây bệnh về cơ, tiêu cơ vân. CCĐ dùng Atovze ở người đang dùng acid fusidic. 
- Cyclosporin (liều 5.2mg/kg/ngày) làm tăng đáng kể AUC của Atorvastatin. Tránh phối hợp.
- Nước ép bưởi: Uống lượng lớn (>1,2 lít/ngày) làm tăng đáng kể nồng độ Atorvastatin.

Các thuốc làm giảm nồng độ Atorvastatin hoặc Ezetimib:
- Thuốc cảm ứng CYP3A4 (Efavirenz, rifampicin, phenytoin) có thể làm giảm nồng độ Atorvastatin. 
- Thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu ezetimib và giảm nồng độ atorvastatin trong máu.
- Nhựa gắn acid mật (Cholestyramine/Colestipol): Làm giảm hấp thu thuốc. Nên uống Atovze trước ít nhất 2 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ khi dùng các thuốc này. 

Ảnh hưởng của Atovze lên các thuốc khác:
- Digoxin: Dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ digoxin lên khoảng 20%
- Thuốc tránh thai đường uống (có norethindron và ethinyl estradiol): tăng AUC của norethindron và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%.
- Thuốc chống đông máu: Có báo cáo về tăng INR ở người thêm Ezetimib vào trị liệu warfarin hoặc fluindion. Do đó cần theo dõi thời gian prothrombin và INR khi dùng chung với Atovze.

Tác dụng không mong muốn: 
Thường gặp (ADR ≥ 1/100): Tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng), thần kinh (đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ), cơ xương (đau khớp, đau cơ) và tăng enzyme gan. 
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100): Bệnh cơ kết hợp yếu cơ và tăng creatin phosphokinase, ban da, nhiễm trùng đường hô hấp (viêm mũi, viêm xoang, viêm họng), trầm cảm, loạn vị giác, dị cảm. 
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, suy giảm trí nhớ, lú lẫn (thường phục hồi sau khi ngừng thuốc), tăng HbA1c và glucose huyết thanh lúc đói. 
Khác: Giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn (phù mạch, sốc phản vệ), viêm tụy, viêm gan, suy gan... Người bệnh cần thông báo ngay khi có triệu chứng đau cơ, yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt nếu kèm sốt hoặc mệt mỏi

Quá liều và cách xử trí: 
- Chưa có cách xử trí đặc hiệu khi bị quá liều, trong trường hợp quá liều bệnh nhân nên được hỗ trợ điều trị triệu chứng. Bệnh nhân có dấu hiệu quá liều nên được theo dõi creatinin huyết thanh, ure nitrogen trong máu, myoglobin nước tiểu và làm các xết nghiệm đánh giá chức năng gan. 
- Trường hợp quá liều atorvastatin có thể sử dụng than hoạt tính trong vòng 1 giờ khi xảy ra quá liều. Người bị tiêu cơ văn nên dùng muối 0,9% để duy trì lượng nước tiểu từ 2-3 ml/kg/giờ. Thuốc lợi tiểu cũng có thể được sử dụng nếu cần để duy trì lượng nước tiểu. Do atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách máu không có hiệu quả.

Hạn dùng: 24 tháng từ ngày sản xuất

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Cam kết của Thuận Phong Pharma

Chúng tôi luôn đặt chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng lên hàng đầu. Mọi sản phẩm đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng từ khâu nhập khẩu đến phân phối.

Tư vấn sức khỏe

Bạn cần thêm thông tin?

Liên hệ ngay với đội ngũ chuyên môn của chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất về sản phẩm này.

Thuận Phong Pharma Logo

Công ty TNHH DP Thuận Phong là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực phân phối dược phẩm tại Việt Nam từ năm 2018. Chúng tôi cam kết mang lại giá trị bền vững cho đối tác và cộng đồng.

https://zalo.me/0964333146 https://www.facebook.com/thuanphongpharma

Trụ sở chính

47 Đường D10, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Thứ 2 - Thứ 6: 08:00 - 17:00

Liên hệ

Hotline

0964 333 146

Email

hr@thuanphongpharma.com

© 2026 CÔNG TY TNHH DP THUẬN PHONG. Bảo lưu mọi quyền.

Phân phối dược phẩm chuyên nghiệp