LYCALCI
![]()
Thành phần: Mỗi 7.5ml siro chứa
Lysine hydrochloride 150 mg
Calcium (dưới dạng calcium lactate pentahydrate) 65,025 mg
Thiamine hydrochloride (vitamin B1) 1,5 mg
Riboflavin sodium phosphate (vitamin B2) 1,725 mg
Pyridoxine HCI (vitamin B6) 3 mg
Nicotinamide (vitamin PP) 9,975 mg
Dexpanthenol 5,025 mg
Colecalciferol (vitamin D3 dưới dạng colecalciferol 1000 IU/mg) 200,025 IU
Alpha tocopheryl acetate (vitamin E) 7,5 mg
Tá dược: Methyl paraben, propyl paraben, sorbitol 70%, hương cam dạng lỏng, aspartam, cremophor RH40, acid citric, dinatri edetat, acid ascorbic, acid hypophosphorous 50%, nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Siro
Chỉ định: Bổ sung lysin, vitamin, khoáng chất cho trẻ em và thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, đặc biệt trong trường hợp suy dinh dưỡng, ăn kiêng, đang mắc bệnh, kém hấp thu, sau phẫu thuật, trong giai đoạn dưỡng bệnh.
Liều dùng:
- Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 7,5 ml/ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: 15 ml/ngày.
Cách dùng: uống cùng với bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa và có thể được hòa với nước hay trộn với thức ăn.
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đã từng bị rối loạn chuyển hóa calcium như tăng calcium huyết, tăng calcium niệu.
- Phenylketon niệu, sỏi calcium thận và suy thận.
- Dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin D.
- Chứng quá liều vitamin D.
Thận trọng:
- Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo. Mỗi ngày uống một lượng lớn sirô (tương ứng 75 ml sirô) trong khoảng thời gian dài có thể gây quá liều vitamin D và dẫn đến tăng calcium huyết.
- Ở những bệnh nhân dễ bị tăng calcium huyết, suy thận và hoặc có xu hướng bị sỏi thận, đã có các triệu chứng ngộ độc calcium và vitamin D khi dùng liều thấp. Tránh dùng LYCALCI cho những bệnh nhân này.
Thuốc này có chứa:
- Methyl paraben và propyl paraben: có thể gây phản ứng dị ứng.
- Sorbitol: Người có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng.
- Aspartam: Người bị phenylceton niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể không nên dùng.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu. Chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hay cho con bú khi mà lợi ích điều trị cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai hay trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
Calcium lactate:
- Thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm thải trừ calcium qua thận, nguy cơ tăng calcium huyết.
- Corticosteroid: Làm giảm hấp thu calcium từ ruột.
- Biphosphonate: Muối calcium có thể làm giảm hấp thu biphosphonate từ đường tiêu hóa. Do đó, cần uống muối calcium tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronate hoặc risedronate, tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronate và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronate.
- Các glycoside trợ tim: Calcium cộng tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycoside trợ tim.
- Thuốc có chứa sắt: Sử dụng đồng thời với muối calcium có thể dẫn đến giảm hấp thu sắt. Cần uống cách xa nhau.
- Quinolone, tetracycline: Sử dụng đồng thời muối calcium làm giảm sinh khả dụng của kháng sinh. Nên uống cách xa tối thiểu 3 giờ.
Thiamine hydrochloride (vitamin B1): Thiamine có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.
Riboflavin (vitamin B2):
- Đã gặp một số trường hợp “thiếu riboflavin” ở người đã dùng chlopromazine, imipramine, amitriptyline và adriamycine.
- Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
Pyridoxine (vitamin В6):
- Có thể làm giảm tác dụng của levodopa khi dùng levodopa không phối hợp với carbidopa hoặc benserazide.
- Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine như hydralazine, isonazid, penicilamine và thuốc tránh thai uống. Pyridoxine có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Nicotinamide (vitamin PP):
- Chất ức chế enzym HMG-CoA reductase: sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
- Thuốc chẹn alpha-adrenergic: có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết, insulin: có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời.
- Thuốc có độc tính với gan: có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Carbamazepine: Không nên dùng đồng thời vì gây tăng nồng độ carbamazepine, dẫn đến tăng độc tính.
- Isoniazid điều trị thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa tryptophan thành niacin và làm tăng nhu cầu niacin.
Colecalciferol (vitamin D3):
- Colestyramine hoặc colestipol hydrochloride: Không nên sử dụng đồng thời vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
- Dầu khoáng: Sử dụng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
- Thuốc lợi tiểu thiazide: sử dụng đồng thời cho người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calcium huyết.
- Corticosteroid: Không nên dùng đồng thời vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
- Glycoside trợ tim: Không nên dùng đồng thời vì độc tính của glycoside trợ tim tăng.
Alpha tocopheryl acetate (vitamin E):
- Vitamin K, thuốc chống đông máu: Vitamin E làm giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.
- Acid acetylsalicylic: dùng đồng thời có nguy cơ gây chảy máu.
- Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A.
- Dầu khoáng: Sử dụng quá nhiều có thể làm giảm hấp thu vitamin E.
- Colestyramine, colestipol, orlistate có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.
Tác dụng không mong muốn:
Hệ miễn dịch, da và các mô dưới da: Thỉnh thoảng gặp phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Quá liều và cách xử trí: Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
- Triệu chứng: Quá liều vitamin D, tăng calcium huyết, tăng calcium niệu và tăng phosphate huyết kèm các di chứng tương ứng như suy thận, “hội chứng sữa - kiềm”, calcium hóa mạch máu và mô, bao gồm vôi hóa và sỏi thận. Có thể có những triệu chứng ban đầu không đặc trưng của quá liều như đau đầu đột ngột, lú lẫn và rồi loạn tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, buồn nôn và nôn).
- Cách xử trí: Phải ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất.
Hạn dùng: 24 tháng từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Cam kết của Thuận Phong Pharma
Chúng tôi luôn đặt chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng lên hàng đầu. Mọi sản phẩm đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng từ khâu nhập khẩu đến phân phối.
Bạn cần thêm thông tin?
Liên hệ ngay với đội ngũ chuyên môn của chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất về sản phẩm này.
